Hoạt động Đảng - Đoàn thể

Dự thảo Báo cáo chính trị (lần 3)

10:49 22/05/2020

Responsive image
 

I. THÀNH TỰU

1. Về kinh tế

1.1. Tập trung lãnh đạo ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hướng tích cực nâng cao chất lượng, giá trị và phát triển bền vững; xây dựng nông thôn mới

Tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu cây trồng gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ vào sản xuất, nhân rộng các mô hình liên kết chuỗi giá trị, bước đầu mang lại hiệu quả tích cực. Đến nay, đã chuyển dịch từ lúa sang màu, cây ăn trái được trên 7.611ha. Giá trị sản xuất nông nghiệp bình quân 01 ha đất cây hàng năm đạt trên 320 triệu đồng/ha (vượt so Nghị quyết). Đã xuất khẩu hơn 97 tấn xoài vào thị trường Hàn quốc, Úc, Mỹ,…

Huyện ủy ban hành nhiều chương trình, kế hoạch thực hiện có hiệu quả Chương trình mục tiêu quốc gia “xây dựng nông thôn mới” được cả hệ thống chính trị vào cuộc và sự đồng thuận của nhân dân triển khai thực hiện, từ đó diện mạo nông thôn của huyện có nhiều thay đổi đáng kể, cơ sở hạ tầng thiết yếu từng bước được cải thiện, đáp ứng yêu cầu sản xuất và sinh hoạt của người dân, đời sống vật chất, tinh thần người dân được nâng lên. Đến nay có 9/16 xã được công nhận đạt chuẩn nông thôn mới (đạt so Nghị quyết). 

1.2. Phát triển thương mại, dịch vụ và du lịch

 Tạo mọi điều kiện thuận lợi để các hoạt động thương mại, dịch vụ tiếp tục duy trì và phát triển cả về quy mô và ngành nghề. Đến nay toàn huyện có 607 doanh nghiệp; tập trung đầu tư chỉnh trang các chợ, trung tâm thương mại với số vốn hơn 110 tỉ đồng, trong đó doanh nghiệp và nhân dân đóng góp trên 100 tỉ đồng; hàng hoá ngày càng đa dạng, phong phú, tổng mức bán lẻ hàng hóa dịch vụ nhiệm kỳ qua tăng bình quân 18,7%/năm.

Du lịch từng bước khai thác tốt tiềm năng, lợi thế, đặc biệt là việc triển khai thực hiện Đề án của tỉnh về quy hoạch phát triển du lịch 03 xã Cù lao Giêng đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030. Tập trung mời gọi đầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng; nâng cao nhận thức người dân; tuyên truyền, quảng bá và xúc tiến du lịch với nhiều hình thức đa dạng và phong phú.

1.3. Về phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

Quan tâm lãnh đạo đẩy mạnh các hoạt động sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp địa phương duy trì, phát triển khá ổn định. Giá trị sản xuất bình quân tăng 6,2%/năm. Hiện có 3.496 cơ sở, giải quyết việc làm cho trên 11.000 lao động. Một số ngành có thế mạnh như: đóng tàu sắt, xay xát, mộc, dây keo,... Thực hiện tốt các chính sách khuyến công; đổi mới, cải tiến công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm; nhất là hỗ trợ khôi phục các làng nghề truyền thống gắn với địa chỉ du lịch, giải quyết tốt việc làm cho lao động nông thôn. Huyện đã trích hơn 7,45 tỷ đồng từ ngân sách uỷ thác qua Ngân hàng Chính sách Xã hội và qua Quỹ hỗ trợ nông dân để giải ngân cho các hộ làng nghề, nhà vườn vay vốn phát triển sản xuất.

1.4. Tập trung huy động nguồn lực, nhất là nguồn lực của xã hội đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đô thị

Huyện đã tập trung nguồn ngân sách và mời gọi doanh nghiệp đầu tư thực hiện nhiều công trình có ý nghĩa quan trọng như: đưa vào sử dụng cầu Chợ Mới - Tân Long; các công trình dự án Nam Vàm Nao, Nông thôn mới, Trạm bơm mẫu mương Ông Cha,… tạo thêm diện mạo mới thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Ngoài ra, công tác vận động xã hội hóa đầu tư được thực hiện khá tốt, có 18/22 dự án đầu tư chủ yếu là các dự án về trung tâm thương mại, chợ, cầu,... điểm nổi bật là hỗ trợ doanh nghiệp xây dựng Siêu thị CoopMart tại thị trấn Chợ Mới, Mỹ Luông và khu du lịch Cồn Én (xã Tấn Mỹ). 

Đẩy mạnh đầu tư công tác chỉnh trang đô thị, xây dựng nếp sống văn minh, đến nay thị trấn Chợ Mới trở thành đô thị loại IV, thị trấn Mỹ Luông đạt chuẩn văn minh đô thị, xã Hội An đạt đô thị loại V. 

1.5. Tài chính - ngân hàng

Tập trung lãnh đạo tốt công tác quản lý chống thất thu thuế, tạo điều kiện thuận lợi cho cơ sở, doanh nghiệp phát triển, từ đó công tác thu ngân sách hằng năm đều tăng. Công tác quản lý thu - chi ngân sách ngày càng chặt chẽ, tập trung các nguồn lực đầu tư kết cấu cơ sở hạ tầng và đảm bảo chi cho các nhiệm vụ chính trị quan trọng tại địa phương.

Đến thời điểm hiện nay toàn huyện có 11 ngân hàng, 04 quỹ tín dụng đang hoạt động, duy trì mức tăng trưởng, bình quân 10,9%/năm, cơ bản đáp ứng nhu cầu vốn vay để các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh.

2. Về văn hoá - xã hội

2.1. Đổi mới nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, nguồn nhân lực

Ưu tiên đổi mới, nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo; quy mô trường lớp cơ bản đáp ứng nhu cầu dạy và học, hiện toàn huyện có 33 trường đạt chuẩn quốc gia; chất lượng từng bước nâng lên, đội ngũ giáo viên 100% đạt chuẩn và trên chuẩn; công tác huy động học sinh đến trường hằng năm tăng, tỷ lệ học sinh bỏ học giảm; tỉ lệ tốt nghiệp trung học phổ thông hằng năm cao hơn mặt bằng chung của tỉnh. Công tác xã hội hóa đầu tư cho giáo dục được quan tâm, trong nhiệm kỳ đã vận động trên 16,2 tỷ đồng. Điểm nổi bật là đã đổi tên các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông mang tên danh nhân, đây là niềm tự hào và danh dự lớn của địa phương

2.2.Về hoạt động văn hóa, xây dựng con người phát triển toàn diện

Lãnh đạo tổ chức nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, nhất là trong các dịp lễ, tết phục vụ tốt nhu cầu hưởng thụ của người dân. Phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” gắn với xây dựng nông thôn mới ngày càng đi vào thực chất. Đến nay toàn huyện có 14 xã văn hóa nông thôn mới, 2 thị trấn văn minh đô thị (đạt so Nghị quyết). Quan tâm trùng tu, tôn tạo một số di tích lịch sử, văn hóa, đến nay toàn huyện có 10 di tích được xếp hạng (02 di tích quốc gia, 08 di tích cấp tỉnh). Làm tốt công tác xã hội hóa trên lĩnh vực văn hóa, thể thao với số tiền trên 30 tỷ đồng.

2.3. Triển khai đồng bộ các chính sách an sinh xã hội

Kịp thời thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, đền ơn đáp nghĩa. Trong nhiệm kỳ, đã hỗ trợ 77.912 lượt đối tượng bảo trợ xã hội, 10.727 lượt đối tượng chính sách tổng số tiền trên 396 tỉ đồng; huy động hơn 1 tỉ đồng “Quỹ đền ơn đáp nghĩa”; hỗ trợ xây cất 622 căn nhà cho hộ nghèo; cất mới và sửa chữa 424 căn nhà đối tượng chính sách; tư vấn giới thiệu việc làm cho 49.000 lao động, có 185 người đi lao động nước ngoài. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 6,24% đầu năm 2015 xuống còn 1,66% năm 2019 (đạt so Nghị quyết), hộ cận nghèo giảm từ 5% đầu năm 2015 xuống còn 2,54% năm 2019.

2.4. Nâng cao chất lượng chăm sóc sức khỏe nhân dân

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được cấp ủy quan tâm; chất lượng khám chữa bệnh được nâng lên cùng với ứng dụng các tiến bộ khoa học - công nghệ; đội ngũ cán bộ được chuẩn hóa nghiệp vụ; mạng lưới y tế cơ sở được củng cố, phát triển. Tỉ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế tự nguyện hằng năm đều tăng, năm 2015 đạt 61,61%, đến nay đạt 84,51% so dân số (nghị quyết 80%, chỉ tiêu tỉnh giao đến năm 2020 đạt 88,91% dân số). Tình hình dịch bệnh bệnh sốt xuất huyết, tay chân miệng số ca mắc tuy nhiều nhưng đã được kiểm soát; lãnh đạo tốt công tác phòng, chống dịch bệnh CoVid-19 không để diễn biến phức tạp.

3. Về khoa học và công nghệ; quản lý tài nguyên và môi trường 

Quan tâm việc ứng dụng khoa học và đổi mới công nghệ vào quá trình phát triển sản xuất, kinh doanh. Đến nay, toàn huyện có 264 nhãn hiệu (trong đó 15 nhãn hiệu tập thể), 48 kiểu dáng công nghiệp và 2 sáng chế được Cục sở hữu trí tuệ cấp giấy chứng nhận bảo hộ độc quyền đã góp phần nâng cao giá trị, chất lượng, sức cạnh tranh các sản phẩm, hàng hóa địa phương trên thị trường. 

Tăng cường lãnh đạo, chỉ đạo nâng cao vai trò trách nhiệm cấp uỷ, chính quyền, địa phương trong công tác bảo vệ tài nguyên, môi trường; đẩy mạnh tuyên truyền từ đó nhận thức của nhân dân được nâng lên. Đến nay tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt toàn huyện đạt 66,98%, chất thải nguy hại, y tế được xử lý 100%. Đang triển khai xây dựng lò đốt rác tại thị trấn Mỹ Luông với công suất 100 tấn/ngày. Tăng cường công tác kiểm tra, xử phạt các trường hợp vi phạm; kịp thời cảnh báo sạt lở đất bờ sông và chủ động các giải pháp khắc phục, vận động người dân di dời đến nơi an toàn, ổn định cuộc sống,...

4. Thực hiện có hiệu quả công tác Quốc phòng - An ninh

Lãnh đạo kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế - xã hội với quốc phòng - an ninh trên một số lĩnh vực trọng yếu. Công tác giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh, huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu được quan tâm. Thực hiện tốt công tác diễn tập, xây dựng khu vực phòng thủ và phòng chống lụt bão, khắc phục thiên tai,... nhất là tổ chức tốt diễn tập khu vực phòng thủ cấp huyện năm 2019 đạt mục đích, yêu cầu đề ra. Công tác tuyển quân, tuyển sinh quân sự hằng năm đều đạt chỉ tiêu tỉnh giao. Hằng năm xây dựng lực lượng dân quân tự vệ đảm bảo đạt 100% chỉ tiêu trên giao, đến nay toàn huyện đã xây dựng được 2.259 đồng chí, đạt tỷ lệ 0,73% so dân số.

Chỉ đạo quyết liệt đảm bảo tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là trong các dịp lễ, tết, các hoạt động lớn của địa phương. Chủ động xây dựng các kế hoạch thường xuyên mở các đợt cao điểm tấn công trấn áp tội phạm; vô hiệu hóa âm mưu, hoạt động phá hoại của các đối tượng cực đoan lợi dụng tôn giáo; tập trung triệt xóa các băng nhóm, tụ điểm tệ nạn, từ đó phạm pháp hình sự, tệ nạn xã hội, tai nạn giao thông đều giảm so đầu nhiệm kỳ. Thực hiện tốt Đề án điều động công an chính quy về công tác tại công an các xã, thị trấn. Cho chủ trương thực hiện tốt xã hội hóa trên 02 tỷ đồng mô hình Camera an ninh phòng chống tội phạm tại các xã, thị trấn đã phát huy hiệu quả. Thường xuyên quan tâm xây dựng, củng cố, nâng chất các mô hình Tổ tự quản đảm bảo an ninh trật tự, đến nay toàn huyện có 3.025 Tổ tự quản (trong đó có 2.417 Tổ tự quản đạt khá, 552 Tổ tự quản đạt trung bình) và 78 Đội Dân phòng, từ đó đã góp phần đảm bảo tình hình an ninh trật tự, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn huyện.

5. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của bộ máy chính quyền các cấp

Quan tâm nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân đổi mới trong chất vấn, trả lời chất vấn và xem xét, quyết định các vấn đề quan trọng của địa phương. Tăng cường công tác giám sát trên các lĩnh vực, nhất là những vấn đề bức xúc cử tri quan tâm. Thường xuyên củng cố bộ máy chính quyền từ huyện đến cơ sở vững mạnh, các địa phương đã chủ động hơn trong quyết định và tổ chức thực hiện nhiệm vụ thuộc thẩm quyền, bảo đảm quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ quan hành chính địa phương.

Thực hiện tốt công tác cải cách hành chính, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, điều hành, góp phần nâng cao chỉ số cải cách hành chính của huyện; chỉ số năng lực cạnh tranh (PCI), chỉ số quản trị và hành chính công (PAPI) của huyện từng bước cải thiện. Việc nhận và trả kết quả thủ tục hành chính qua Bưu Điện đã mang lại hiệu quả tích cực.

6. Công tác vận động quần chúng

Đảng bộ huyện luôn xác định đây là nhiệm vụ quan trọng, có ý nghĩa chiến lược, từ đó lãnh đạo tăng cường, đổi mới về nội dung, phương thức hoạt động. Đã phát động nhiều phong trào thi đua yêu nước, nhất là phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh”, phong trào thi đua “Dân vận khéo”,… Nhiều mô hình hoạt động thiết thực, có hiệu quả được xây dựng và nhân rộng, qua đó đã vận động nhân dân, doanh nghiệp chung tay đóng góp các nguồn quỹ xã hội từ thiện, quỹ vì người nghèo, quỹ cây mùa xuân, các công trình xây dựng cầu, đường, nhà cho hộ nghèo khó khăn,… với số tiền trên 329 tỉ đồng, thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, giảm nghèo, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

Vai trò giám sát, phản biện xã hội của Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội được thể hiện. Chất lượng đội ngũ cán bộ được nâng lên, cơ bản đáp ứng được yêu cầu, nhiệm vụ trong tình hình mới; công tác tập hợp, phát triển đoàn viên, hội viên được chú trọng cả về số lượng và chất lượng, đến nay có trên 66% hội viên, đoàn viên so dân số trong độ tuổi.

7. Công tác xây dựng Đảng

7.1. Công tác chính trị tư tưởng gắn với tiếp tục đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; Nghị quyết Trung ương 4 (khoá XI, XII) của Đảng

Công tác giáo dục chính trị tư tưởng được thực hiện thường xuyên và đạt hiệu quả. Việc quán triệt, triển khai thực hiện các chỉ thị, nghị quyết của Đảng được kịp thời đến cán bộ, đảng viên và đã thật sự đi vào cuộc sống người dân.

Các cấp uỷ đảng quan tâm thực hiện có hiệu quả Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị gắn với Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) của Đảng. Từng cấp uỷ đã tự nhận diện, tự soi, tự sửa các biểu hiện suy thoái, từ đó đã xuất hiện nhiều tấm gương tiêu biểu trong học tập và làm theo Bác, góp phần ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện sai trái, lệch lạc, suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa”, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị ở địa phương, cơ quan, đơn vị.

Điểm nổi bật là các cấp uỷ, chính quyền từ huyện đến cơ sở tăng cường tổ chức đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với các thành phần xã hội, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, bức xúc của người dân góp phần tăng cường và củng cố niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, Nhà nước.

7.2. Công tác tổ chức xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị

Cấp ủy từ huyện đến cơ sở thường xuyên quan tâm nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng, thực hiện tốt Điều lệ Đảng và quy chế làm việc của cấp ủy gắn với đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với hệ thống chính trị và xã hội. Ứng dụng có hiệu quả công nghệ thông tin vào hoạt động của Đảng; tập trung nâng cao chất lượng và nội dung sinh hoạt chi bộ; công tác quản lý đảng viên được chú trọng, đẩy mạnh công tác sàng lọc đảng viên. Trong nhiệm kỳ xóa tên 244 đồng chí và cho ra khỏi đảng 240 đồng chí; phát triển mới 1.535 đồng chí, đạt 102.3% so với chỉ tiêu Nghị quyết đã đề ra, hiện toàn huyện có 7.172 đảng viên, chiếm 2,3% dân số.

Tập trung củng cố, kiện toàn tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị; công tác đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch dự nguồn và việc bố trí, sử dụng cán bộ được quan tâm, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ chính trị địa phương. Mô hình bí thư đảng ủy đồng thời là chủ tịch ủy ban nhân dân đã thực hiện 18/18 xã, thị trấn bước đầu đã phát huy hiệu quả; tiến hành nhất thể hóa chức danh lãnh đạo, quản lý ở một số cơ quan có chức năng tương đồng; chất lượng hoạt động của tổ chức cơ sở đảng không ngừng được nâng lên, hoạt động của tổ chức đảng ở ấp thường xuyên được kiện toàn nâng chất, nhất là việc đưa đảng viên công tác ở xã, thị trấn về sinh hoạt đã tạo chuyển biến khá tốt; thực hiện tốt các chính sách đối với cán bộ lão thành cách mạng, hưu trí, đương chức và nghỉ hưu đúng quy định.

Công tác bảo vệ chính trị nội bộ được quan tâm như việc xây dựng hồ sơ cơ bản đối với cán bộ dự nguồn, công tác xác minh, sưu tra, thẩm định tiêu chuẩn chính trị để phục vụ cho công tác đề bạt, bổ nhiệm cán bộ thuộc diện Ban Thường vụ Huyện uỷ quản lý chính xác và kịp thời.

7.3. Công tác kiểm tra, giám sát

Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng luôn được Huyện ủy quan tâm tập trung lãnh đạo; chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến kịp thời các văn bản chỉ đạo của trung ương, tỉnh; nhất là thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị với Uỷ ban Kiểm tra Huyện uỷ.

Các cấp uỷ đảng đã chủ động làm tốt công tác nắm tình hình, kiểm tra, giám sát đi vào trọng tâm, trọng điểm. Từ đầu nhiệm kỳ đến nay đã tiến hành kiểm tra 564 lượt tổ chức đảng và 17.013 lượt đảng viên; thực hiện giám sát chuyên đề 253 lượt tổ chức đảng và 493 đảng viên là người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng; tiến hành kiểm tra dấu hiệu vi phạm đối với 01 tổ chức và 107 đảng viên; giải quyết tố cáo 30/30 đơn. Kết quả phải xử lý kỷ luật 95 đảng viên (giảm 106 đảng viên so nhiệm kỳ trước).

7.4. Công tác nội chính, tiếp dân; phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Lãnh đạo thực hiện tốt công tác tiếp dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo của công dân theo luật định. So với nhiệm kỳ trước tình hình công dân đến khiếu nại, tố cáo, phản ánh có giảm. 

Tăng cường công tác lãnh đạo phòng chống tham nhũng, lãng phí; công khai minh bạch, giải trình về tài sản, thu nhập cán bộ đúng theo quy định. Công tác thanh tra trách nhiệm, phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí được các ngành, địa phương quan tâm thực hiện tốt,

Chú trọng công tác nắm tình hình an ninh nông thôn, trật tự xã hội, tôn giáo, các đơn thư khiếu nại, tố cáo; kịp thời cho chủ trương giải quyết những vấn đề bức xúc nổi cộm phát sinh.

Công tác cải cách tư pháp bước đầu đạt kết quả thiết thực trong việc phối hợp, củng cố, kiện toàn, nâng cao chất lượng và hiệu quả của cơ quan tư pháp. Chất lượng điều tra, truy tố, xét xử, thi hành án có chuyển biến tốt, đảm bảo đúng quy định pháp luật.

II. HẠN CHẾ

- Quy hoạch sản xuất nông nghiệp chưa được quan tâm, một số dự án về ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp triển khai chưa đạt yêu cầu; chưa có giải pháp trong phát triển giống cây trồng, nhất là cây ăn trái một số loại có biểu hiện thoái hoá; sản xuất còn tự phát, sức cạnh tranh còn thấp, các mô hình liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm thiếu bền vững; một số hợp tác xã nông nghiệp hoạt động kém hiệu quả; chất lượng xã nông thôn mới thiếu bền vững,…. Công tác quản lý môi trường, tài nguyên, khoáng sản, xây dựng ở một số địa phương thiếu chặt chẽ. Tiến độ thi công và nghiệm thu, quyết toán một số công trình xây dựng trọng điểm trên địa bàn huyện còn chậm. Du lịch chưa tạo được sự đột phá cho tăng trưởng; thu hút đầu tư còn chậm, doanh nghiệp lớn đầu tư còn ít; hoạt động sản xuất - kinh doanh vẫn còn khó khăn.

- Công tác phân luồng học sinh sau tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông chưa đạt kết quả như mong muốn; cơ sở, vật chất văn hóa chưa đáp ứng yêu cầu.

- Các loại tội phạm, tệ nạn xã hội tuy có giảm nhưng tình hình vẫn còn diễn biến phức tạp, nhất là tội phạm trộm cắp tài sản, tội phạm ma túy và con nghiện ngày càng trẻ hóa và có chiều hướng gia tăng.

- Thực hiện thủ tục cải cách hành chính còn chậm; thực thi công vụ, kỷ luật, kỷ cương có lúc, có nơi chưa nghiêm; việc tổ chức triển khai thực hiện các chủ trương vẫn là khâu yếu. 

- Công tác tham mưu cho cấp ủy Đảng, nhất là việc nắm tình hình dư luận của nhân dân, phát hiện và giải quyết các vấn đề nảy sinh ở cơ sở đôi lúc chưa sâu sát, kịp thời. Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có đầu tư đổi mới nội dung, phương thức hoạt động và hướng về cơ sở song thiếu tính đồng bộ và chưa thường xuyên.

- Công tác giáo dục chính trị tư tưởng một vài cấp uỷ chưa quan tâm rà soát, đánh giá đúng mức việc thực hiện Chỉ thị 05-CT/TW, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) của Đảng; một bộ phận cán bộ, đảng viên thiếu tu dưỡng rèn luyện đạo đức, lối sống dẫn đến phải xử lý kỷ luật. Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu một vài tổ chức đảng còn hạn chế; nội dung, phương thức lãnh đạo chậm đổi mới. 

- Công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ chỉ mang tính chuẩn hóa, chưa đào tạo chuyên sâu. Công tác sắp xếp tổ chức bộ máy, cán bộ còn lúng túng, chưa kịp thời; việc đánh giá cán bộ đôi lúc chưa thực chất. Công tác phát triển đảng viên chất lượng chưa cao; việc quản lý đảng viên còn lỏng lẻo.

- Công tác kiểm tra giám sát việc thực hiện chủ trương đã ban hành chưa quan tâm đúng mức.

III. NGUYÊN NHÂN

1. Nguyên nhân thành tựu

Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo và hỗ trợ của tỉnh, trung ương. Truyền thống đoàn kết của đảng bộ, sự chủ động trong thực hiện nhiệm vụ chính trị tại địa phương; biết kế thừa những thành quả của các thế hệ lãnh đạo tiền nhiệm; sự đổi mới phương thức lãnh đạo của đảng để luôn thích ứng với yêu cầu lãnh đạo, tính cần cù, sáng tạo, sự đồng thuận của cả hệ thống chính trị, của nhân dân và doanh nghiệp đã tích cực lao động, sản xuất, hăng hái đóng góp nguồn lực để phát triển kinh tế - xã hội địa phương.

2. Nguyên nhân hạn chế

2.1. Khách quan: Tình hình chính trị, kinh tế thế giới, khu vực và trong nước đã phần nào ảnh hưởng đến huyện; thời tiết khí hậu diễn biến bất thường, tình hình dịch bệnh trên người và gia súc, gia cầm, làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. Các cơ chế chính sách hỗ trợ phát triển nông nghiệp, khuyến công chưa đáp ứng nhu cầu sản xuất. Là huyện đất hẹp người đông, sản xuất còn manh mún thiếu đồng bộ; nguồn lực còn hạn chế chưa tạo được quỹ đất sạch thu hút mời gọi đầu tư.

2.2. Chủ quan: Công tác lãnh đạo của Ban Chấp hành Đảng bộ, cấp ủy đảng và chính quyền từ huyện đến cơ sở có lúc, có nơi chậm thay đổi; phương thức lãnh đạo, điều hành, chưa phát huy tốt trách nhiệm trong thực thi nhiệm vụ. Sự phối hợp giữa các cấp, các ngành có lúc chưa đồng bộ, thiếu chủ động đề ra giải pháp tháo gỡ khó khăn, vướng mắc. Sự nêu gương và trách nhiệm thực thi nhiệm vụ của một số cán bộ, đảng viên chưa cao; công tác phối hợp giữa các ngành, các cấp đôi lúc còn đùn đẩy trách nhiệm, thiếu quyết tâm trong xử lý công vụ. Việc kiểm tra, giám sát của một số cấp ủy thiếu sâu sát. Tình trạng mất đoàn kết, mất dân chủ, thiếu thống nhất trong lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị ở một vài địa phương, đơn vị còn xảy ra dẫn đến hiệu quả, quản lý điều hành chưa cao.

IV. KINH NGHIỆM

Thứ nhất, phải thật sự coi trọng công tác xây dựng và chỉnh đốn Đảng; giữ vững truyền thống đoàn kết trong nội bộ, thống nhất ý chí và hành động của cả hệ thống chính trị và nhân dân có ý nghĩa quyết định.

Thứ hai, phải xây dựng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ lãnh đạo - quản lý, người đứng đầu có bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ đức - tài, thể hiện rõ sự nêu gương, luôn có khát vọng quyết tâm đột phá, dám nghĩ, dám quyết, dám làm, dám chịu trách nhiệm vì sự phát triển nhanh và toàn diện của huyện nhà.

Thứ ba, chú trọng công tác vận động nhân dân, phát huy dân chủ cơ sở, tăng cường trách nhiệm của cả hệ thống chính trị, của từng cán bộ, đảng viên, công chức, viên chức; đề cao vai trò nòng cốt của hệ thống Mặt trận Tổ quốc và các đoàn thể chính trị - xã hội trong công tác vận động, tập hợp nhân dân; làm tốt công tác dân vận chính quyền, dân vận trong lực lượng vũ trang, dân vận trong các tôn giáo.

Phần thứ hai

QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, PHƯƠNG HƯỚNG CHỦ YẾU

NHIỆM KỲ 2020 - 2025 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2030

I. DỰ BÁO TÌNH HÌNH

1. Trong những năm tới tình hình thế giới, khu vực và biển Đông tiếp tục sẽ có những diễn biến phức tạp, khó lường. Tình hình kinh tế - xã hội trong nước, trong tỉnh đã và đang có nhiều điểm sáng tích cực, triển vọng vươn lên trong xu thế hội nhập là rất lớn; nhưng cũng tiềm ẩn nhiều thách thức trong cạnh tranh đan xen giữa thời cơ và thách thức.

Huyện tiếp tục đối mặt thời tiết diễn biến bất thường, sạt lở bờ sông, dịch bệnh,... ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống của người dân. Nhưng với truyền thống đoàn kết, năng động của đảng bộ và cần cù của nhân dân, sự hỗ trợ của tỉnh, trung ương sẽ là động lực để huyện tiếp tục phát triển nhanh hơn trong thời gian tới.

2. Phân tích lợi thế so sánh của huyện

- Huyện có bề dầy về lịch sử cách mạng, truyền thống đoàn kết; đảng bộ và nhân dân luôn có ý thức tự lực, tự cường, bản lĩnh, sáng tạo; nguồn lao động dồi dào. 

- Được tỉnh chọn Chợ Mới đạt chuẩn huyện nông thôn mới vào năm 2023, phát huy hiệu quả dự án Nam Vàm Nao, trải dọc Tỉnh lộ 942, 944, 946, đường kênh Long Điền A-B,… giao thông thuận lợi cả đường bộ và thủy, đây là lợi thế để huyện có một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ, đồng thời cũng là điểm sáng để kêu gọi doanh nghiệp đến đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

- Sản xuất nông nghiệp là nền tảng của sự phát triển với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi (nguồn lao động, đất đai, nước ngọt quanh năm,…). Khả năng tiếp cận và ứng dụng kỹ thuật công nghệ cao của nông dân khá tốt, là điều kiện để tạo nên sự gắn kết giữa nông dân, hợp tác xã với các doanh nghiệp, hình thành chuỗi chế biến, tiêu thụ sản phẩm hàng hóa nông nghiệp.

- Là huyện dân số đông, được tỉnh phê duyệt Đề án phát triển du lịch 03 xã Cù lao Giêng nên có lợi thế để thúc đẩy thương mại - dịch vụ - du lịch tiếp tục phát triển, cùng với lợi thế có nhiều sản phẩm chất lượng từ các làng nghề truyền thống, các ngành nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp.

- Sự kết nối của huyện với các địa phương lân cận như huyện Lấp Vò, Thanh Bình, thành phố Cao Lãnh (Đồng Tháp),… và gắn kết xa hơn như Thành phố Hồ Chí Minh, Campuchia,… để hình thành những chuỗi giá trị cho sự phát triển.

II. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, CÁC KHÂU ĐỘT PHÁ, CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN 05 NĂM (2020 - 2025) VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO

1. Quan điểm phát triển

Phát triển kinh tế - xã hội của huyện đặt trong bối cảnh liên vùng, liên tỉnh trên tất cả các lĩnh vực nhằm khai thác tốt tiềm năng, lợi thế hướng đến phát triển bền vững. Phát triển kinh tế phải gắn bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu, đảm bảo quốc phòng - an ninh.

Chợ Mới vẫn là huyện nông nghiệp và có thế mạnh về thương mại, dịch vụ, tiềm năng về sản xuất công nghiệp chế biến nông, thuỷ sản, chế biến lương thực thực phẩm, do đó nguồn lực đầu tư để phát triển kinh tế được xác định theo hướng “nông nghiệp - thương mại, dịch vụ - công nghiệp, xây dựng”. Xác định nông nghiệp và thương mại, dịch vụ là hai lĩnh vực mũi nhọn đầu tư phát triển; du lịch là tiềm năng, lợi thế để đến 2025 các hoạt động dịch vụ du lịch thật sự là điểm sáng của huyện.

Tiếp tục khơi dậy và huy động tối đa các nguồn nội lực, tranh thủ mọi nguồn lực từ bên ngoài cho đầu tư phát triển. Tập trung đúng mức vốn ngân sách cho xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng thiết yếu, nền tảng. Phát huy mạnh mẽ vai trò của nhân dân và doanh nghiệp trong đầu tư phát triển.

Quan điểm về phát triển con người, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực: bảo đảm cho mọi người dân được bình đẳng trong tiếp cận các loại thị trường (thị trường lao động, chăm sóc sức khoẻ ban đầu, giáo dục đào tạo, dịch vụ công ích, an ninh an toàn cuộc sống). Chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ khoa học - kỹ thuật và chương trình đào tạo nghề cho người lao động.

2. Mục tiêu chung

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của đảng bộ; hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước và hệ thống chính trị; phát huy dân chủ, khai thác tốt lợi thế, nguồn lực con người và xã hội để đầu tư cơ sở hạ tầng phát triển kinh tế - xã hội và dân sinh; tiếp tục đẩy mạnh chuyển dịch nông nghiệp thật sự là nền tảng tạo động lực phát triển thương mại, dịch vụ, công nghiệp. Thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, bảo vệ môi trường, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân, phấn đấu thu nhập đầu người gần với mức bình quân của cả nước; đảm bảo giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội để huyện đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2023.

3. Các khâu đột phá

(1) Tập trung đầu tư cho chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp ứng dụng công nghệ, xây dựng kết cấu hạ tầng giao thông đồng bộ.

(2) Tranh thủ mọi nguồn lực, thực hiện cơ chế chính sách linh hoạt thu hút doanh nghiệp đầu tư; đẩy mạnh phát triển đội ngũ doanh nghiệp, doanh nhân trên địa bàn huyện.

(3). Đẩy mạnh thực hiện cải cách hành chính, tạo chuyển biến mạnh mẽ về kỷ luật, kỷ cương, ý thức trách nhiệm, chất lượng phục vụ nhân dân của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức.

4. Chỉ tiêu phát triển chủ yếu  

(1) Thu ngân sách nhà nước từ kinh tế địa bàn đến 2025 đạt 707 tỉ đồng trở lên.

(2) Thu nhập bình quân đầu người khu vực nông thôn theo tiêu chí nông thôn mới đến năm 2025 đạt từ 85 triệu đồng/người/năm trở lên.

(3) Tỉ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh đảm bảo quy định về bảo vệ môi trường từ 95% trở lên.

(4) Tỉ lệ huy động học sinh các cấp: mẫu giáo đúng độ tuổi 99%, Tiểu học 99%; Trung học cơ sở 98%; Trung học phổ thông 98%.  

(5) Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp: Trung học cơ sở 99%; Trung học phổ thông 99%. 

(6) Đến năm 2025 tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia đạt 70% tổng số trường học trên địa bàn huyện. 

(7) Tỉ lệ lao động qua đào tạo từ 65% trở lên.

(8) Tỉ lệ hộ nghèo duy trì dưới 4%, hộ cận nghèo dưới 5% (theo chuẩn mới).

(9) Tỉ lệ bảo hiểm y tế toàn dân đến 2025 đạt từ 95% trở lên.

(10) Tỉ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh đạt 95%.

(11) Tỷ lệ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn huyện 80% trở lên.

(12) Đến năm 2023 hoàn thành đạt chuẩn huyện Nông thôn mới và đến 2025 phấn đấu có 50% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao.

(13) Phấn đấu chỉ số cải cách hành chính ở tốp đầu các huyện, thị, thành.

 (14) Tổ chức cơ sở đảng được công nhận từ mức hoàn thành nhiệm vụ trở lên hằng năm đạt từ 95%.

III. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP CHỦ YẾU

1. Về kinh tế

1.1. Tạo môi trường thuận lợi để thu hút đông đảo các thành phần kinh tế; khai thác tiềm năng, thế mạnh, thúc đẩy tăng trưởng 

Rà soát các danh mục công trình, dự án trọng điểm để tập trung đầu tư cho cả nhiệm kỳ theo hướng giảm dần đầu tư công, thu hút nguồn vốn đầu tư của các thành phần kinh tế, nhất là đầu tư vào giao thông, thủy lợi, cơ sở hạ tầng cho các đô thị,... Trong đó đầu tư các công trình vốn ngân sách như: các công trình dự án Nam Vàm Nao (giai đoạn 2), nông thôn mới, xây dựng bờ kè thị trấn Mỹ Luông - Tấn Mỹ; chủ động xây dựng dự án các công trình cơ hội như: đường kênh Long Điền A-B, mở tuyến mới đường Hòa An - Hội An, Hòa An - Hòa Bình (song song tuyến cũ), kè sạt lỡ, dự án phát triển cây ăn trái; quan tâm mời gọi đầu tư các công trình như: cầu Bình Phước Xuân - Hội An, cầu Long Điền B - Kiến Thành, cầu Hòa An - Lấp Vò (Đồng Tháp), mời gọi đầu tư hình thành chợ đêm, địa điểm mua sắm phục vụ khách du lịch, các công trình hạ tầng và dịch vụ thiết yếu phát triển lĩnh vực du lịch,...

Quy hoạch đô thị loại 5 xã Hội An lên thị trấn; thị trấn Mỹ Luông lên đô thị loại 4 năm 2024. Lập, điều chỉnh quy hoạch tổng thể, nhất là quy hoạch phát triển đô thị, công nghiệp (trên cơ sở xác định cụ thể tiềm năng, thế mạnh của địa phương) để tranh thủ sự ủng hộ của Trung ương, của tỉnh và các nguồn lực xã hội đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trong 05 năm, 10 năm tới tránh đầu tư dàn trải, kém hiệu quả. Ngoài ra, xây dựng Đề cương các dự án cơ hội sử dụng vốn ODA theo Nghị định số 38/2013, ngày 23/4/2013 của Chính phủ để tranh thủ với bộ, ngành Trung ương.

1.2. Khai thác có hiệu quả lợi thế về thương mại - dịch vụ và du lịch

Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hút các thành phần kinh tế đầu tư đa dạng các loại hình thương mại - dịch vụ - du lịch phủ khắp địa bàn nông thôn gắn với quy hoạch, đầu tư nâng cấp, phát triển mới các chợ, trung tâm thương mại, siêu thị, chợ đầu mối, chợ đêm, chợ truyền thống. Xúc tiến xây dựng nhãn hiệu sản phẩm hàng hóa và tìm kiếm thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhất là cần liên kết chuỗi giá trị với tỉnh và các địa phương ngoài huyện cả thị trường Campuchia và các nước trong khối ASEAN để giao lưu trao đổi hàng hóa, trọng tâm là tiêu thụ hàng hóa nông sản của nông dân (chú ý phát huy đội ngũ thương lái, các cơ sở xay xát quy mô lớn hiện có để hình thành chuỗi liên kết tiêu thụ hàng hóa của nông dân). Tiếp tục phối hợp với doanh nghiệp tổ chức đưa hàng Việt về nông thôn đạt chất lượng, hiệu quả.

Tiếp tục tạo điều kiện phát triển các loại hình kinh doanh dịch vụ có giá trị cao như: kinh doanh tiền tệ, mở rộng giao dịch qua thẻ ATM; bưu chính viễn thông, mở rộng trong hoạt động quản lý công; giao thông vận tải thủy, bộ..., phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh, dịch vụ nông thôn.

Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án về phát triển du lịch 03 xã Cù lao Giêng, trước mắt là các điểm du lịch, khu vui chơi giải trí tại xã Tấn Mỹ. Hoàn thành quy hoạch chi tiết để làm cơ sở mời gọi đầu tư các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch, các sản phẩm du lịch phù hợp với tình hình thực tế của địa phương như loại hình homestay, farmstay, các sản phẩm làng nghề, mô hình tham quan, thưởng thức ẩm thực đặc trưng địa phương phục vụ du khách. Phối hợp sở, ngành tỉnh triển khai hệ thống “Du lịch thông minh” nhằm cung cấp các tiện ích hỗ trợ cho hành trình trải nghiệm của du khách khi đến huyện Chợ Mới. Phấn đấu trong nhiệm kỳ tới du lịch Cù lao Giêng đi vào hoạt động khởi sắc tăng lượng khách hàng năm, có bổ sung cho nguồn thu ngân sách.

1.3. Tạo bước đột phá về nông nghiệp

Tiếp tục tái cơ cấu ngành nông nghiệp từ việc tổ chức lại sản xuất, liên kết, gắn với ứng dụng khoa học, công nghệ để phát triển, nhân rộng các mô hình sản phẩm hàng hóa đạt tiêu chuẩn VietGAP, GlobalGAP; kêu gọi nhà đầu tư phát triển các cơ sở, nhà máy chế biến để đảm bảo các sản phẩm nông nghiệp của huyện theo hướng sản xuất và chế biến sâu có thị trường tiêu thụ... để nâng cao đời sống người nông dân và mở ra hướng phát triển mới. Tổng kết và nhân rộng diện tích tưới nhỏ giọt cho cây xoài 3 xã Cù lao Giêng, tưới phun sương trên rau màu tại xã Kiến An. Tập trung các nguồn lực đầu tư giao thông thuỷ lợi nội đồng tạo điều kiện chuyển dịch nông nghiệp.

Triển khai thực hiện chương trình OCOP (mỗi xã 01 sản phẩm), dự án phát triển bền vững cây ăn quả của huyện. Tập trung phát triển quy mô lớn những sản phẩm chiến lược của huyện là lúa giống, trái cây, rau màu, bò, hoa kiểng,… có ứng dụng công nghệ cao, liên kết, chế biến, tiêu thụ; đa dạng các loại hình chăn nuôi, nâng cao năng suất, chất lượng, tăng tính cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu thị trường, nhất là quan tâm định hướng người chăn nuôi theo hướng công nghiệp, có kiến thức phòng, chống dịch bệnh.

Khuyến khích, tạo điều kiện để các thành phần kinh tế, hộ nông dân tiếp cận các chương trình hỗ trợ của Nhà nước, chính sách tín dụng ưu đãi đầu tư vào nông nghiệp. Củng cố, nâng chất hoạt động mô hình Hội quán nông dân, xác định đây là nhân tố để tiến tới xây dựng mô hình hợp tác xã kiểu mới, liên kết với doanh nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới: tập trung đồng bộ các giải pháp duy trì và nâng chất các xã đã đạt nông thôn mới theo bộ tiêu chí mới. Xây dựng và triển khai Đề án huyện nông thôn mới, xây dựng các kế hoạch, đề ra lộ trình thực hiện cụ thể để đến năm 2023 huyện đạt chuẩn nông thôn mới và phấn đấu đến năm 2025 có 50% xã đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao. Cụ thể đến năm 2021 có 04 xã đạt chuẩn nông thôn mới: Mỹ An, An Thạnh Trung, Long Giang, Hội An; năm 2022 có 03 xã đạt chuẩn nông thôn mới: Mỹ Hội Đông, Nhơn Mỹ, Hòa Bình.

1.4. Phát huy thế mạnh của các ngành nghề công nghiệp hiện có, tranh thủ kêu gọi đầu tư các nhà máy, xí nghiệp sản xuất, chế biến

Rà soát quy hoạch phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, cùng với việc đầu tư và phát triển các khu, cụm công nghiệp theo quy hoạch, nhất là cần liên kết với các ngành nông nghiệp hình thành vùng nguyên liệu tập trung, tạo nên mối liên kết khép kín của nền kinh tế. Tiếp tục kêu gọi đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn với nhiều ngành nghề thu hút lực lượng lớn lao động tại chỗ, tạo thêm nhiều việc làm nhằm chuyển dịch cơ cấu lao động từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. Đồng thời, đẩy mạnh mời gọi doanh nghiệp về đầu tư tại các cụm công nghiệp đã quy hoạch đi vào hoạt động; tiếp tục phát triển hoạt động cụm công nghiệp Hoà An, Hoà Bình.

Xây dựng chính sách đầu tư phát triển các sản phẩm ở những làng nghề có tiềm năng và thị trường tiêu thụ lớn gắn với việc tạo ra các sản phẩm đa dạng phục vụ khách du lịch.

1.5.  Khai thác tốt các nguồn thu ngân sách từng bước giảm bớt nguồn trợ cấp của trên, phấn đấu thu ngân sách địa bàn đạt và vượt chỉ tiêu tỉnh giao. Tiếp tục phát huy nguồn lực đóng góp xã hội hóa từ các tổ chức và cá nhân trong, ngoài huyện, những người con của quê hương Chợ Mới thành đạt. Quan tâm dành nguồn ngân sách địa phương và dự phòng ngân sách cho nhiệm vụ chi phòng, chống, khắc phục hậu quả sạt lở, dịch bệnh, xử lý các nhu cầu cấp thiết về an sinh xã hội, quốc phòng, an ninh tại địa phương.

2. Về văn hóa - xã hội

2.1. Quan tâm giáo dục - đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có chất lượng

Tiếp tục nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy và học phù hợp với tình hình thực tiễn. Nâng cao năng lực quản lý nhà nước, chất lượng đội ngũ quản lý và giáo viên; làm tốt việc hướng nghiệp và phân luồng đào tạo nghề sau tốt nghiệp trung học cơ sở, trung học phổ thông; đảm bảo tỉ lệ tốt nghiệp các bậc học phổ thông đạt và vượt chỉ tiêu đề ra.

Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, sắp xếp mạng lưới trường, lớp hợp lý về quy mô và loại hình. Quan tâm đầu tư cơ sở vật chất cho các trường đảm bảo dạy 02 buổi trên ngày theo chương trình mới. Đẩy mạnh xã hội hóa trong phát triển giáo dục và đào tạo, xây dựng trường học đạt chuẩn quốc gia, phấn đấu cuối nhiệm kỳ có 70% số trường đạt chuẩn quốc gia.

Tăng cường mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong  nhiệm vụ giáo dục toàn diện cho học sinh, nhất là giáo dục về đạo đức, nhân cách; huy động tối đa học sinh đến trường, hạn chế tỉ lệ học sinh bỏ học.

Quan tâm phát triển nguồn nhân lực, gắn với nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo, trong đó tập trung cho công tác đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý và chuẩn hoá đội ngũ cán bộ cơ sở; mạnh dạn đầu tư từ ngân sách liên kết với các trường đại học có uy tín để đào tạo đội ngũ cán bộ có trình độ đại học, sau đại học ở những ngành sự nghiệp như giáo dục, y tế, lĩnh vực yêu cầu phải ứng dụng nhiều về khoa học và công nghệ, đảm bảo tỉ lệ hợp lý nguồn cán bộ chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển toàn diện.

2.2. Tăng cường công tác bảo vệ, chăm sóc và nâng cao sức khỏe nhân dân; mở rộng thực hiện bảo hiểm y tế và bảo hiểm xã hội

Tiếp tục nâng cao năng lực phòng, chống dịch bệnh, làm tốt công tác giám sát, cảnh báo dịch bệnh nhằm hạn chế số cas mắc, không để tử vong. Đồng thời kiện toàn, nâng cao chất lượng khám, chữa bệnh từ tuyến cơ sở. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là tranh thủ tỉnh vừa đào tạo, vừa tăng cường bố trí số lượng bác sĩ về huyện. Tranh thủ cấp trên sớm quan tâm đầu tư nâng cấp, mở rộng cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tốt tại Trung tâm Y tế huyện và nâng cấp các trạm y tế xã, thị trấn nhằm đáp ứng yêu cầu chăm sóc sức khỏe nhân dân với đặc thù là huyện đông dân. Từng bước hoàn chỉnh mô hình Trung tâm Y tế huyện đa chức năng, sắp xếp lại Phòng khám khu vực cùng địa bàn phù hợp, hiệu quả hơn. Phấn đấu đến 2025, có 100% trạm y tế xã, thị trấn có bác sĩ; nâng cao ý thức phòng bệnh gắn liền với đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm. Mời gọi đầu tư phát triển bệnh viện tư nhân nhằm kết hợp tốt giữa công và tư, giữa Đông - Tây y trong chăm sóc sức khỏe nhân dân. Tăng cường tuyên truyền, vận động và hỗ trợ người dân tham gia bảo hiểm y tế, phấn đấu đến năm 2025 đạt tỷ lệ từ 95% dân số tham gia.

2.3. Thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội; đào tạo nghề, giải quyết việc làm, giảm nghèo bền vững

Quan tâm thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội, phúc lợi xã hội, chăm sóc người có công, gia đình thương binh, liệt sĩ. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động, tạo nhiều việc làm, đặc biệt đối với nông dân; duy trì thành quả giảm nghèo bền vững. Đẩy mạnh xã hội hóa công tác đào tạo nghề theo nhu cầu xã hội.

Tăng cường công tác đào tạo nghề, giải quyết việc làm, xuất khẩu lao động; thu hút nguồn nhân lực có chất lượng cao trong các ngành nông nghiệp, du lịch, trong đó có con em của địa phương thành đạt ở ngoài huyện.

Tranh thủ tỉnh đầu tư cơ sở vật chất, tranh thiết bị cho Trường Trung cấp Kỹ thuật - Công nghệ An giang đáp ứng yêu cầu đào tạo, cung ứng lao động cho thị trường, chú trọng đào tạo lao động có tay nghề đi làm việc ở nước ngoài có thu nhập cao. Tăng nhanh tỉ lệ lao động qua đào tạo, lao động được cấp giấy chứng chỉ hành nghề, tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao,… Phấn đấu đến năm 2025, tỉ lệ hộ nghèo duy trì dưới 4%, hộ cận nghèo dưới 5% (theo chuẩn mới).

2.4. Phát triển văn hoá thực sự trở thành nền tảng tinh thần của xã hội, là động lực thúc đẩy phát triển bền vững

Quan tâm nâng cao chất lượng xây dựng đời sống văn hóa ở cơ sở gắn với xây dựng nếp sống văn minh đô thị, xây dựng nông thôn mới để tiến tới xây dựng huyện văn hóa nông thôn mới vào năm 2021. Khuyến khích cộng đồng dân cư xây dựng lòng tin, chia sẻ các giá trị đạo đức và tiến bộ xã hội, thắt chặt tình làng nghĩa xóm. Cùng với việc nâng chất các danh hiệu “Văn hóa nông thôn mới” phải quyết tâm tạo chuyển biến mạnh mẽ môi trường văn hóa từ trong gia đình đến cộng đồng, xã hội nhằm xây dựng nhân cách con người Việt Nam tiếp tục kế thừa và phát huy truyền thống đạo đức, văn hóa trong thời kỳ hội nhập.

Thực hiện đổi mới, nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động Cổng thông tin điện tử, Đài truyền thanh huyện, các hoạt động thông tin, tuyên truyền...chú trọng tăng cường tuyên truyền, quảng bá hình ảnh, tiềm năng phát triển của huyện theo xu thế phát triển mới, đáp ứng yêu cầu tuyên truyền, giáo dục tư tưởng, định hướng dư luận xã hội. Quan tâm khôi phục văn hóa lễ hội đình chùa, nhất là nơi nuôi chứa cán bộ cách mạng trong kháng chiến, trùng tu tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng để giáo dục truyền thống, trong đó chú trọng việc bảo tồn và khôi phục, đề nghị cấp bằng công nhận đối với các di tích cổ kính, đặc trưng trong đề án du lịch Cù lao Giêng, đưa di tích Cột Dây thép, Chùa Bà Lê,... là địa chỉ đỏ trong phát triển du lịch. Đồng thời nâng cấp các lễ hội để thu hút nhiều du khách và nhân dân tham gia.

Tiếp tục duy trì và phát triển phong trào thể dục, thể thao; quan tâm đào tạo vận động viên trẻ, có năng khiếu, nâng cao chất lượng thể thao thành tích cao. Đẩy mạnh xã hội hoá, khuyến khích và tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư phát triển văn hóa, thể thao.

3. Hoạt động khoa học và công nghệ; quản lý, khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên, môi trường; thích ứng biến đổi khí hậu toàn cầu

Đẩy mạnh ứng dụng và chuyển giao tiến bộ khoa học công nghệ phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, nhất là trong nông nghiệp, các lĩnh vực công nghệ sinh học, công nghệ bảo quản và công nghệ chế biến sau thu hoạch. Phát triển mạnh các mô hình ứng dụng khoa học, công nghệ để có nhiều sản phẩm sạch, chất lượng cao, mẫu mã đẹp; độ bao phủ sản phẩm cùng chủng loại có thị trường tiêu thụ đúng theo định hướng quy hoạch. Đúc kết, nhân rộng các mô hình ứng dụng công nghệ cao đem lại hiệu quả. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động khoa học và công nghệ, quan tâm ứng dụng công nghệ trong tất cả các hoạt động của hệ thống chính trị, nhất là trong cải cách hành chính, thủ tục hành chính, trong các thành phần kinh tế, hộ dân.

Tăng cường quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất, nước, khoáng sản. Lập và triển khai thực hiện có hiệu quả Quy hoạch sử dụng đất huyện Chợ Mới giai đoạn 2021-2030. Kiểm tra, ngăn chặn và xử lý kịp thời các hành vi vi phạm trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường; khắc phục tình trạng ô nhiễm môi trường tại các bãi rác, làng nghề, các cơ sở sản xuất trong khu vực đông dân cư. Đẩy mạnh các hoạt động thu gom, tái chế và xử lý chất thải, đưa vào hoạt động lò đốt rác thải sinh hoạt tập trung tại thị trấn Mỹ Luông; dự án đóng lấp, phục hồi môi trường tại các bãi rác trên địa bàn huyện theo lộ trình đề ra; phát động các phong trào rộng khắp, trở thành thói quen trong các tầng lớp nhân dân không sử dụng các sản phẩm đồ nhựa dùng một lần.

4. Thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ Quốc phòng - An ninh

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục, vận động các tầng lớp nhân dân thường xuyên nâng cao nhận thức về quốc phòng - an ninh. Chủ động nắm bắt tình hình hoạt động của các loại đối tượng chống phá, không để bị động bất ngờ, đồng thời kiên quyết đấu tranh làm thất bại âm mưu “diễn biến hoà bình” của các thế lực thù địch. Tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục, bồi dưỡng kiến thức quốc phòng - an ninh cho các đối tượng và các tầng lớp nhân dân. Thực hiện tốt nhiệm vụ huấn luyện, sẵn sàng chiến đấu; xây dựng lực lượng vũ trang địa phương vững mạnh toàn diện. Giao quân hằng năm đạt chất lượng và chỉ tiêu. Tiếp tục quản lý và xây dựng công trình quốc phòng theo đề án khu vực phòng thủ huyện.

Giữ vững ổn định an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đặc biệt là các địa bàn trọng điểm. Quan tâm xây dựng lực lượng công an vững mạnh toàn diện; đảm bảo số lượng hợp lý, có chất lượng, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong mọi tình huống. Chủ động xây dựng kế hoạch phòng ngừa, đấu tranh bảo đảm an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội (tập trung triệt xóa các băng, nhóm, tụ điểm tệ nạn xã hội, tín dụng đen trên địa bàn), kiềm chế tội phạm ma túy và tai nạn giao thông đến mức thấp nhất. Nâng chất phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”; phát triển mở rộng độ bao phủ của hệ thống Camera an ninh tạo bước đột phá trong hoạt động đảm bảo an ninh trật tự, trật tự an toàn giao thông trên toàn huyện. Tiếp tục tăng cường trách nhiệm lực lượng công an chính quy về các xã, thị trấn theo đề án; phát huy vai trò của tổ tự quản trong việc góp phần ổn định tình hình an ninh trật tự tại cộng đồng.

5. Nâng cao năng lực quản lý, điều hành và tổ chức thực hiện nhiệm vụ của bộ máy chính quyền các cấp.

Nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng nhân dân; hiệu quả quản lý, điều hành của Ủy ban nhân dân các cấp, nhất là ở xã, thị trấn. Thực hiện tốt Quy chế phối hợp giữa ba cơ quan Thường trực HĐNH, UBND, UBMTTQVN huyện. Quan tâm củng cố bộ máy lãnh đạo của các cơ quan, đơn vị nhà nước từ huyện đến xã đủ mạnh, đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, kịp thời điều động luân chuyển, bổ sung cho những nơi còn thiếu.

Xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thực hiện các khâu đột phá cho phát triển huyện nhà. Tranh thủ cấp trên để được đầu tư mới các cụm, tuyến dân cư, nhất là mô hình nhà đại đoàn kết nhằm thực hiện tốt yêu cầu bố trí lại dân cư, nhà ở có nguy cơ sạt lở, nhà ở trên sông, rạch; phát huy hệ thống đường dân sinh để thiết kế mở rộng, nâng cấp thành các tuyến dân cư và tách vùng sản xuất, vừa có kênh tạo nguồn nước vừa có giao thông phục vụ sản xuất, sinh hoạt cho nhân dân.

Tăng cường kỷ luật, kỷ cương thực thi công vụ và nâng cao trách nhiệm người đứng đầu trong quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức. Triển khai thực hiện có hiệu quả Đề án “An giang điện tử” trên địa bàn huyện Chợ Mới giai đoạn 2019-2025, định hướng đến năm 2030. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trên tất cả các lĩnh vực trong thực hiện cải cách hành chính, hướng đến xây dựng chính quyền điện tử từ huyện đến cấp xã nhằm nâng cao hiệu quả quản trị, hành chính công và thực hiện có hiệu quả việc cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3, 4 trên địa bàn huyện. Nghiên cứu thực hiện thí điểm chuyển giao bưu điện tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại địa phương. Bố trí ngân sách của địa phương hỗ trợ kinh phí bưu chính trong tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính tại nhà người dân. Thực hiện mô hình phòng họp không giấy đối với các cuộc họp của cấp ủy, chính quyền huyện; phấn đấu chỉ số cải cách hành chính đạt tốp đầu các huyện, thị, thành.

Tập trung thực hiện các nghị quyết, chủ trương của Trung ương và tỉnh về sắp xếp tổ chức bộ máy, tinh giản biên chế và cơ cấu lại đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn, chú ý thực hiện mô hình tự chủ hoặc tự chủ một phần kinh phí đối với những đơn vị có điều kiện.

6. Nâng cao chất lượng công tác nội chính; phòng, chống tham nhũng, lãng phí

Nâng cao nhận thức cấp ủy, chính quyền về tầm quan trọng của công tác tư pháp; tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan tư pháp và giữa cơ quan tư pháp với cấp ủy đảng, chính quyền, góp phần thực hiện tốt những yêu cầu cải cách tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 49 của Bộ Chính trị.  

Tăng cường thanh tra các lĩnh vực kinh tế - xã hội, thanh tra chuyên đề và đột xuất khi có yêu cầu; giải quyết kịp thời và đúng pháp luật đơn thư khiếu nại, tố cáo của nhân dân; chủ động, sâu sát, lắng nghe ý kiến và đối thoại với người dân để hạn chế những vụ khiếu kiện đông người, đi đôi công tác dân vận ở cơ sở và của chính quyền các cấp.

Thực hiện đồng bộ các giải pháp phòng chống tham nhũng, lãng phí, trong đó cần tập trung thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, sự giám sát của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội và nhân dân; tạo nhiều kênh thông tin để báo chí, nhân dân tham gia giám sát, tố giác phòng chống tham nhũng, lãng phí.

7. Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác vận động nhân dân trong tình hình mới

Tiếp tục tổ chức học tập, quán triệt, tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cán bộ, đảng viên và nhân dân về tầm quan trọng của công tác dân vận trong tình hình mới, tuyên truyền các nghị quyết, chỉ thị và các văn bản chỉ đạo của Đảng, Nhà nước về công tác dân vận gắn với việc thực hiện Chỉ thị số 05-CT/TW, Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII) của Đảng và các phong trào thi đua yêu nước, các cuộc vận động ở cơ sở.

Tăng cường đổi mới công tác dân vận của các cơ quan Nhà nước. Các cơ quan chính quyền cần thường xuyên lắng nghe những đề xuất, kiến nghị từ các đoàn thể và nhân dân về xây dựng cơ quan, đơn vị chính quyền vững mạnh; tăng cường hơn nữa việc đối thoại, tiếp xúc trực tiếp với nhân dân và giải quyết kịp thời đơn, thư khiếu nại, tố cáo của công dân. Thực hiện tốt công tác vận động nhân dân trong đồng bào có đạo, xây dựng mối đoàn kết gắn bó lương giáo vì sự phát triển của cộng đồng, xã hội. Xây dựng Đề án xây dựng nhà ở cho hộ nghèo, cận nghèo, hộ khó khăn giai đoạn 2020-2025.

Mặt trận Tổ quốc, các đoàn thể tiếp tục đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, thực hiện tốt vai trò là người đại diện, bảo vệ quyền lợi chính đáng, hợp pháp của đoàn viên, hội viên. Đa dạng hóa các hình thức tập hợp đoàn viên, hội viên và nhân dân, tập trung cho cơ sở, thực hiện có hiệu quả việc giám sát, phản biện xã hội, tham gia góp ý xây dựng Đảng, xây dựng chính quyền.

Quan tâm xây dựng, củng cố tổ chức, bộ máy, đội ngũ cán bộ dân vận, mặt trận tổ quốc và các đoàn thể từ huyện đến cơ sở vững mạnh; chăm lo xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng, bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ, nhất là cán bộ nữ, cán bộ trẻ tuổi có trình độ năng lực, kỹ năng và có phẩm chất đạo đức, tác phong công tác vận động quần chúng.

8. Công tác xây dựng Đảng

8.1. Tăng cường công tác tư tưởng, lý luận góp phần giải quyết những vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc, ngăn chặn sự suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống gắn với đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh

Tiếp tục tăng cường hơn nữa công tác giáo dục chính trị tư tưởng cho cán bộ, đảng viên, thường xuyên tổ chức các lớp cập nhật kiến thức lý luận chính trị cho cán bộ, đảng viên, nhất là cán bộ lãnh đạo, quản lý nhằm nâng cao nhận thức, lập trường quan điểm, có bản lĩnh chính trị rõ ràng, kiên định mục tiêu lý tưởng, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh theo tinh thần Chỉ thị số 05-CT/TW của Bộ Chính trị, nghị quyết trung ương 4 (khoá XI, XII) của Đảng một cách thiết thực, gắn với hiệu quả công việc, sự rèn luyện, tu dưỡng hằng ngày của mỗi cán bộ, đảng viên và lan tỏa đến các tầng lớp nhân dân. Phát huy vai trò nêu gương của các cấp uỷ, người đứng đầu cơ quan, đơn vị; kịp thời biểu dương gương người tốt, việc tốt, nhân rộng cách làm hiệu quả, sáng tạo.

Quan tâm lãnh đạo nhằm nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm chính trị huyện, đủ sức thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ trong việc đào tạo, bồi dưỡng trình độ lý luận chính trị, hành chính, công tác vận động quần chúng cho cán bộ, đảng viên cơ sở đúng theo tinh thần Quy định 208-QĐ/TW, ngày 08/11/2019 của Ban Bí thư về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy của Trung tâm chính trị cấp huyện.

Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác nắm bắt dư luận xã hội; chủ động định hướng tốt về tư tưởng và dư luận xã hội tích cực, tăng cường công tác tuyên truyền trên tất cả các lĩnh vực, về thời sự, thời cuộc, về các sự kiện chính trị trong nước và quốc tế; kịp thời phản tuyên truyền nhằm đấu tranh, ngăn chặn, đẩy lùi những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” và âm mưu, hoạt động “diễn biến hòa bình” của các thể lực thù địch. Thực hiện công tác tiếp xúc, đối thoại, nắm bắt diễn biến tư tưởng trong cán bộ, đảng viên và nhân dân, nhất là những vấn đề bức xúc nổi cộm trong xã hội để có biện pháp xử lý kịp thời.

8.2. Củng cố, kiện toàn hệ thống chính trị từ huyện đến cơ sở hoạt động hiệu lực, hiệu quả; cơ cấu đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức gắn với tinh giản biên chế theo lộ trình; nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu tổ chức cơ sở đảng, đảng viên; đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng.

Tiếp tục củng cố và kiện toàn hệ thống chính trị trên địa bàn huyện theo hướng tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả gắn với việc tinh giản biên chế theo lộ trình; sắp xếp lại các loại hình tổ chức cơ sở đảng, phù hợp với tình hình thực tế hiện nay.

Tiếp tục đổi mới công tác cán bộ, khắc phục cho được những bất cập trong bố trí cán bộ thời gian qua, thực hiện tốt việc đánh giá, quy hoạch cán bộ đảm bảo dân chủ, khách quan và công khai quy hoạch đúng quy trình, thực hiện tốt cơ chế tuyển chọn, đào tạo, bồi dưỡng, nhất là cán bộ trẻ, cán bộ nữ có đức, có tài, thực hiện quy hoạch “động” và quy hoạch “mở” ở một số ngành, lĩnh vực, quan tâm chế độ chính sách cho cán bộ kể cả đương chức và nghỉ hưu.

Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng, thực hiện đúng quy chế làm việc của cấp ủy, tăng cường hoạt động chất vấn trong sinh hoạt cấp ủy. Cải tiến lề lối, tác phong làm việc; thường xuyên cải cách hành chính trong Đảng; phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm, nêu gương của tập thể cấp ủy, cá nhân người đứng đầu tổ chức đảng, chính quyền, cơ quan, đơn vị trong thực thi nhiệm vụ chính trị, chuyên môn.

Chú trọng công tác phát triển đảng viên đủ về số lượng, đảm bảo chất lượng; phát huy hơn nữa trách nhiệm tập thể cấp ủy, người đứng đầu tổ chức đảng trong công tác quản lý đảng viên, thường xuyên sàng lọc đảng viên theo tinh thần Chỉ thị 28-CT/TW của Ban Bí thư.

Nâng cao năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu tổ chức cơ sở đảng, thực hiện tốt các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt đảng, đặc biệt là nguyên tắc tập trung dân chủ, tự phê bình và phê bình. Chú trọng nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, cấp ủy; quan tâm hơn nữa công tác dự nguồn phát triển đảng viên mới, chú trọng đối tượng ở địa bàn dân cư, học sinh, cán bộ, công chức, viên chức trong các đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, trong các tôn giáo.  

Tăng cường công tác bảo vệ chính trị nội bộ, nắm chắc lịch sử chính trị và chính trị hiện nay đối với nguồn cán bộ thuộc diện quy hoạch cấp ủy và các chức danh chủ chốt của huyện và cơ sở; thực hiện tốt việc xác minh, thẩm tra, sưu tra lịch sử chính trị phục vụ tốt cho việc phát triển đảng, đề bạt, bổ nhiệm cán bộ.

8.3. Nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, giám sát của cấp ủy và ủy ban kiểm tra các cấp

Tiếp tục tuyên truyền phổ biến và quán triệt thực hiện các văn bản quy định của cấp trên về công tác kiểm tra, giám sát của Đảng bảo đảm đầy đủ, kịp thời, có chất lượng, hiệu quả; đề cao trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, tổ chức đảng trong lãnh, chỉ đạo và tiến hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện nghị quyết, kết luận của Đảng; những lĩnh vực dễ nảy sinh tiêu cực, tham nhũng, những vấn đề nổi cộm, bức xúc được dư luận và nhân dân quan tâm. Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát của tổ chức đảng đối với việc tu dưỡng, rèn luyện đạo đức của cán bộ, đảng viên; xử lý nghiêm cán bộ, đảng viên vi phạm. Thường xuyên theo dõi việc khắc phục những hạn chế, yếu kém sau các cuộc kiểm tra, giám sát.

Thực hiện tốt quy chế phối hợp giữa uỷ ban kiểm tra với các tổ chức đảng, đơn vị có liên quan trong thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát và thi hành kỷ luật đảng. Phát huy hơn nữa vai trò, trách nhiệm tham mưu, đề xuất của ủy ban kiểm tra các cấp trong xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình toàn khóa, hằng năm. Xây dựng bộ máy và cán bộ kiểm tra các cấp có bản lĩnh chính trị, có chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng, chuyên nghiệp, đủ sức hoàn thành các nhiệm vụ khó khăn, phức tạp nảy sinh.

IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN 

1. Huyện uỷ chủ động xây dựng chương trình làm việc của cấp ủy cho cả nhiệm kỳ và từng năm. Ban hành kịp thời các chủ trương ngay đầu nhiệm kỳ đối với những nhiệm vụ trọng tâm, đột phá để tập trung lãnh đạo thực hiện; giao các cấp ủy xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện cho cả nhiệm kỳ.

2. Trên cơ sở nghị quyết của Huyện uỷ, Uỷ ban nhân dân huyện sớm xây dựng các kế hoạch, chương trình, đề án triển khai tổ chức thực hiện theo lộ trình hằng năm, cả nhiệm kỳ và những năm tiếp theo.

3. Từng chi, đảng bộ trực thuộc, các ban, ngành, đoàn thể huyện cần cụ thể hóa bằng những kế hoạch, chương trình công tác với những nhiệm vụ giải pháp khả thi sớm triển khai thực hiện phù hợp theo chức năng, nhiệm vụ của ngành, lĩnh vực, địa phương mình.

4. Các Ban xây dựng Đảng, Văn phòng Huyện uỷ phối hợp với các ngành liên quan giúp Huyện uỷ theo việc, kiểm tra việc tổ chức thực hiện. Hằng năm, đánh giá kết quả thực hiện báo cáo Huyện uỷ.  

 

Tài Liệu đính kèm:Tải về

HUYỆN ỦY CHỢ MỚI

các tin khác
  • <<
  • <
  • 1
  • >
  • >>